Hợp đồng tín dụng là gì? Tại sao chúng ta cần hợp đồng tín dụng?

101

Định nghĩa hợp đồng tín dụng ngân hàng

Về tín dụng, đây là thể loại cho vay lâu đời trong lịch sử. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện song song xuất hiện gắn kết thảo luận hàng hóa, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật – món hàngKhoảng thời gian mới đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động tín dụng từng bước hoàn thành và lớn mạnh thành hình thức cho vay bằng tiền tệ. Trong đó, bên cho vay đem đến gốc tài chính cho bên vay trong một thời hạn do hai bên thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất.

Tín dụng có nhiều loại như tín dụng thương mại, tín dụng quốc tế, tín dụng bank, tín dụng nhà nước, tín dụng tiêu sử dụng, tín dụng thuê mua và tín dụng quốc tế. Tín dụng bank đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế Hiện nay, là công cụ điều hòa vốn nhằm giúp sức cho các mục đích sản xuất kinh doanh cũng như các mục tiêu khác trong đời sống xã hội. Tín dụng ngân hàng là giao dịch giữa các tổ chức tín dụng (bên cho vay) với pháp nhân, một mình (bên vay), trong đó bên cho vay chuyển giao một hoặc một số tài sản cho bên vay trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, với điều kiện hoàn trả cả vốn nguồn lẫn lãi khi đến hạn thanh toán. gắn kết tín dụng bank bản chất là gắn kết phát sinh giữa các tổ chức tín dụng với các pháp nhân, cá nhânthể loại pháp lý của quan hệ này là hợp đồng tín dụng bank.

Hợp đồng tín dụng ngân hàng là gì?

Hợp đồng tín dụng về bản chất là hợp đồng vay tài sản theo quy định Bộ luật dân sự năm 2015. Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định tuy nhiên, chỉ được gọi là hợp đồng tín dụng ngân hàng trong trường hợp bên cho vay là các tổ chức tín dụng, gần đây chủ yếu là các ngân hàng. Hợp đồng tín dụng ngân hàng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các đơn vị tín dụng (bên cho vay) với pháp nhân, một mình có đủ những điều kiện do luật định (bên vay). Cho vay là thể loại cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục tiêu định hình trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với quy tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Theo quy định của pháp luật Việt Nam Khoảng thời gian mới đây, chưa có một văn bản pháp luật nào đưa ra diễn dãiđịnh nghĩa rạch ròi về hợp đồng tín dụng bankdo đó, có nhiều quan niệm không giống nhau về định nghĩa của hợp đồng tín dụng. Theo quan điểm của tác giả, hợp đồng tín dụng bank được định nghĩa như sau:

“Hợp đồng tín dụng bank là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các tổ chức tín dụng (bên cho vay) với pháp nhân, một mình có quá đủ những điều kiện do luật định (bên vay), theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích dựng lại và thời gian nhất định theo thỏa thuận với quy tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”

Một trong những đặc trưng cơ bản của hợp đồng tín dụng bank là tiềm ẩn bất cập nguy cơ cao đối với bên cho vay và các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng có % to hơn đối với đầy đủ các loại hợp đồng khácvì vậy, hợp đồng tín dụng bank cần phải có những điều kiện chặt chẽ về chủ thể, bài viếtthể loại hợp đồng, thời hạn cho vay, mục tiêu sử dụng vốn vay và lãi suất. Để tìm hiểu rõ hơn về hợp đồng tín dụng ngân hàng, chúng ta cùng khai thác sâu hơn về các điều kiện của hợp đồng tín dụng bank.