Tại sao chúng ta lại lựa chọn kinh doanh lữ hành?

101

Kinh doanh lữ hành là gì là một trong những keyword được search nhiều nhất trên Google về chủ đề kinh doanh lữ hành là gì. Trong bài viết này, winerp.vn sẽ viết bài viết Kinh doanh lữ hành là gì? Tại sao chúng ta lại lựa chọn kinh doanh lữ hành?

1. Khái niệm mua bán lữ hành (KDLH)

“KDLH ( Tour operators business ) là việc thực hiện các hoạt động tìm hiểu phân khúcxây dựng các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần, ads và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hay văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chương trình và tut du lịch. Các doanh nghiệp lữ hành (DNLH) đương nhiên được phép tổ chức trực tuyến lưới đại lý lữ hành.

2. Quy trình mua bán lữ hành.

Gồm có 4 bước:

  • Bước 1: Sản xuất hàng hóa du lịch.
  • Bước 2: tiếp thị ký phối hợp đồng du lịch.
  • Bước 3: đơn vị thực hiện hợp đồng.
  • Bước 4: Thanh quyết toán hợp đồng và rút trải nghiệm.

Bước 1: Sản xuất món hàng du lịch( biên soạn thảo và chuẩn bị các chương trình du lịch)

a) Yêu cầu của chương trình du lịch.

– Nghiên cứu kỹ nhu cầu của du khách, nguồn lực tăng trưởng du lịch của quốc gia hoặc vùng để biên soạn thỏa các chương trình du lịch nhằm cung cấp tốt nhu cầu của du khách.

– Biên soạn thảo chương trình du lịch là công việc hàng đầu và có ý nghĩa quyết định của các công ty du lịch.

– Một chương trình du lịch có khả năng cạnh tranh mạnh, thu hút du khách trên phân khúc phải đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Chương trình du lịch phải mới mẻ, chất lượng cao và cuốn hút.
  • đa dạng hóa chương trình du lịch( tour dài ngày, tour ngắn ngày, tour chuyên đề, tour đại trà…)

b) Quy trình soạn thảo một chương trình du lịch.

Gồm có 4 công đoạn:

Công đoạn 1: Thu thập giải quyết thông tin du lịch.

– Thu thập lượng thông tin về giá trịtỉ lệ của các điểm, tuyến du lịch (trong đó cần nắm rõ các điểm di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội, phong tục tập quán, danh lam thắng cảnh).

– Thông tin về cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú( số lượng, tiện nghi, giá cả).

– Ngoài ra phải thu thập thêm lượng thông tin về thủ tục hải quan, visa, đổi tiền, chế độ bảo hiểm du khách.

– Trên cơ sở gốc thông tin đang được thu thập, xử lí cần lựa chọn thông tin tăng cao để mang vào chương trình du lịch.

Giai đoạn 2: thiết lập tour du lịch.

định hình lộ trình, thời gian, địa điểm tham quanngành ăn nghỉ, phương tiện đi lại, tốc độ di chuyển, địa điểm mang đón.

Công đoạn 3: tính toán chi phí của tour du lịch.

giá thành của một chương trình du lịch bao gồm tất cả những ngân sách thực sự mà công ty lữ hành phải chi trả để thực hiện các chương trình du lịch.

Công đoạn 4: Viết bản thuyết minh cho chương trình du lịch.

Mỗi chương trình cần có một bản thuyết minh tương ứng.

– Điều quan trọng nhất của bản thuyết minh là nêu lên được trị giá đích thực của điểm, tuyến du lịch.

– Từ bản thuyết minh gốc bằng tiếng mẹ đẻ phải dịch sang các thứ tiếng ngoại ngữ khác

– Chương trình du lịch thường được cô đúc thành các tờ ads ngắn gọn.

Bước 2:Tiếp thị và ký kết các hợp đồng chương trình du lịch giữa các hãng lữ hành.

a) Marketing :

Sau khi có hàng hóa du lịch các nhà quảng cáo của các hãng lữ hành tiến hành quảng cáokêu gọi để tìm hiểu nhu cầu của du khách.

Các thể loại quảng cáo.

* Khuyến thị (Promotion) :

Gồm có quảng bákhuyến mại và ads.

Quảng bá (publicity).

Là những bài báo tải tin tức về nhà hàng, khách sạn hay những lời đồn đại của du khách (có nhiều người tin vào quảng bá).

Giảm giá (Sales Promotion):

Hình thức khuyến mại (Discount Coupon).

Quảng cáo (Advertisement):

Quảng cáo bao gồm tất cả các hoạt động có mục đích, trình bày với 1 group du khách về 1 thông điệp mô tả món hàng, dịch vụ hay quan điểm. Bản quảng cáo này được đa dạng qua một hay nhiều phương tiện truyền tin và do công ty ads trả ngân sách (báo chí như báo viết, phát thanh, truyền hình, và các thông tin khác như áp phích).

Lợi ích đạt được:

– Gia tăng tối đa lợi nhuận trong một thời gian dài.

– Dựng lại được thị trường mục đíchđối tượng tiềm năng.

– Dùng ngân sách marketing hữu hiệu.

– Hiểu rõ lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh đối với các đối thủ cạnh tranh.

b) Ký hòa hợp đồng chương trình du lịch :

Việc kí kết hợp đồng diễn ra giữa các hàng lữ hành.

Yêu cầu :

– Hợp đồng phải đảm bảo chủng loại hàng hóatỉ lệ, chất lượng, giá cảthể loại giao nhận và chế độ bảo hiểm rạch ròi.

– Hợp đồng phải nêu rõ các nguyên nhân như phương tiện vận chuyển, cơ sở lưu trú , điểm, tuyến, tham quan, địa điểm, đưa, đón, thời gian, chế độ bảo hiểm du khách, công thức thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản.

– Văn bản hợp đồng phải chính xác, đảm bảo cấu trúc của 1 hợp đồng kinh tế theo quy định đất nước và quốc tế (mang tính pháp qui).

– công đoạn kí hòa hợp đồng là hết sức cần thiết, đòi hỏi tính nghiêm túc, trí tuệ, năng lực chuyên môn cao của các chủ hãng lữ hành và những người sử dụng tiếp thị.

Bước 3: Tổ chức thực hiện hợp đồng :

nghĩa vụ chủ yếu là đón khách, bố trí ăn, uống, đi, ở lại tham quanlàm các thủ tục hải quan, đổi tiền, mua hàng lưu niệm, mang tiễn khách.

Nhân vật trung tâm để tổ chức các chương trình du lịch là hướng dẫn viên du lịch.

Quy trình lao động của hướng dẫn viên du lịch gồm các bước cơ bản sau :

Bước 1 : sẵn sàng cho chuyến du lịch

Nhận plan chỉ dẫn theo tour được phân công (chương trình, mục lục đoàn, bản khai lưu trú của du khách, nếu đoàn nhập cảnh), phiếu đánh giá của du khách khi chấm dứt chương trình, thời gian biểu và địa điểm đưa, đón khách , phương tiện vận chuyển, địa điểm lưu trú, chế độ tạm ứng, nhận tiền tạm ứng chi tiêu cho chuyến đi, thuốc men và trang phục một mình.

Bước 2 : Đi theo đoàn khách du lịch :

+ Đón đoàn đúng giờ tại địa điểm quy định .

+ Giúp hành khách khắc phục các thủ tục quan trọng và giao nộp về hãng những giấy tờ cần thiết (vé máy bay, phiếu thanh toán).

+ Sắp xếp việc lưu trú cho khách, khai phiếu đăng kí tạm trú, thanh toán chi phí ăn ở.

+ Chỉ dẫn thăm quangiới thiệu đa số, sâu sắc và hấp dẫn các tuyến, điểm có trong chương trình (chất lượng phục vụ dựa vào vào trình độ chuyên môn của hướng dẫn viên).

Bước 3 : Tiễn đoàn và rút kinh nghiệm :

– Trả lại du khách đầy đủ các loại giấy tờ.

– Đi cùng đoàn và tiễn đoàn.

– Rút kinh nghiệm cho chuyến đi kế tiếp.

Bước 4: Thanh quyết toán hợp đồng

– Thanh toán sòng phẳng và “lấy chữ tín sử dụng trọng”.

– Rút trải nghiệm về thực hiện hợp đồng.

3. Doanh nghiệp lữ hành (DNLH)

3.1 Khái niệm:

-Doanh nghiệp: là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định đuợc tải ký mua bán theo quy định nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

-DNLH: là các đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập được thành lập nhằm mục tiêu sinh lợi bằng việc giao dịch, ký kết các hợp đồng du lịch và đơn vị thực hiện các CTDL trọn gói cho KDDL. bên cạnh đó CTDL còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian, bán hàng hóa của các nhà sản xuất du lịch hoặc thực hiện các hoạt động mua bán đo đạt không giống đảm bảo nhu cầu du lịch của khách từ khâu trước tiên cho đến khâu cuối cùng .

3.2 Phân loại DNLH.

– Phân theo hình thái kinh tế và thể loại sỡ hữu tài sản

  • DNLH thuộc sỡ hữu nhà nước: do nhà nước đầu tư
  • DNLH tư nhân: công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty liên doanh, doanh nghiệp có vốn 100% nước ngoài)

– Phân theo nghĩa vụ đặc trưng do hoạt động của công ty

  • doanh nghiệp LH (công ty DL)
  • doanh nghiệp lữ hành môi giới, trung gian.

– Phân theo nơi phân phối:

  • DN bán buôn
  • DN bán lẻ
  • DN tổng hợp

– Phân theo qui mô hoạt động:

  • DNLH lớn, trung bình, nhỏ

– Phân theo tổng cục DLVN :

  • DNLH quốc tế
  • DNLH nội địa .

– Phân loại theo phạm vi hoạt động

  • Hãng lữ hành quốc tế.
  • Hãng lữu hành nội địa
  • Đại lí lữ hành

3.3. Vai trò của DNLH trong ngành nghề KTDL

– Tổ chức các hoạt động trung gian, bán và tiêu thụ sản phấm của các nhà cung cấp dịch vụ, rút ngắn hoặc xoá bỏ khoảng cách giữa khách du lịch với các cơ sở mua bán du lịch.

– Tổ chức các CTDL trọn gói, các chương trình này nhằm link hàng hóa du lịch như vận tải, lưu trú, thăm quan, vui chơi, giải trí . . .Thành một sản phẩm thống nhất, hoàn hảo, đáp ứng nhu cầu của khách.

– Các CTLH lớn, với nền tảng CSVCKT phong phú từ các công ty hàng không tới các chuỗi khách sạn, nền tảng ngân hàng đảm bảo phục vụ toàn bộ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu trước tiên đến khâu cuối cùng.

4. cửa hàng lữ hành(ĐLLH)

4.1. Khái niệm.

đại lý lữ hành là all các đơn vị hoặc một mình thực hiện tính năng tư vấn cho khách, bán các chương trình du lịch (CTDL) cho khách . cửa hàng du lịch là tất cả văn phòng đại diện bán hoặc tư vấn lữ hành (LH).

Theo luật pháp Du Lịch Viet Nam : đại lý LH là tổ chức hoặc một mình bán các CTDL của DNLH cho khách du lịch nhằm để hưởng hoa hồng k đơn vị thực hiện các CTDL đang bán.

4.2. Đặc điểm:

– Cửa hàng chỉ quan tâm đến việc tiêu thụ hàng hóa công ty để hưởng hoa hồng.

– Cửa hàng chỉ có chức năng thương mại cho công ty .

– Là người đại diện cho khách hàng đặt hàng sản phẩm dịch vụ từ doanh nghiệp.

Do cửa hàng là người trung gian nên họ không mua trước món hàng . Họ k có hoạt động dự trữ lưu kho. k có ngân sách cho cơ sở lưu kho thấp hơn đối với các dịch vụ cùng loại của các ngành khác.

– Đại lý k chịu trách nhiệm trực tiếp về số lượng, chất lượng món hàng hoặc dịch vụ tiêu thụ.

– Hoạt động của cửa hàng và của công ty lữ hành thường tồn tại thông qua những hợp đồng ủy thác, kinh doanh ….

– % chiết khấu biểu hiện kết quả mua bán của đại lýtỷ lệ này khác nhau giữa các loại sản phẩm và tập quán của từng đất nước.

4.3 .Trách nhiệm

+ Đảm bảo các tiêu phù hợp về chất lượng giúp cho khi tiến hành bán món hàng của các nhà cung cấp cho khách du lịch : tốc độ giúp cho, thái độ của nhân viên.

+ Dùng các ebook ads của các nhà sản xuất . Chỉ được dán tem của đại lý lên các ấn phẩm ads này nếu được các nhà sản xuất đồng ý.

+ Cung cấp thông tin chuẩn xác cho khách . Đội ngũ nhân viên phải thường xuyên nghiên cứu, hiểu rõ mọi thông tin để đủ nội lực tư vấn cho khách, giúp họ chọn được sản phẩm thích hợp nhất.

Sử dụng các mẫu biểu đăng ký đặt chổ của các nhà cung cấp. Tuân thủ đúng qui định của các nhà sản xuất.

+ Thu tiền phạt so với khách nếu họ cải thiện đăng ký đặt chổ theo đúng mức qui định

+ Đảm bảo khách thực hiện đúng các nội dung cần thiết theo các mẫu biểu đăng ký đặt chổ của nhà cung cấp.

+ Thông báo cho khách thực hiện các dịch vụ bảo hiểm.

+ Rà soát ebook của các nhà sản xuất trước khi chuyển tới khách du lịch.

+ Thông tin cho khách về các điều kiện vệ sinh, giữ gìn sức khoẻ trong công cuộc tiêu thụ hàng hóa du lịch .

+ Nếu có những vấn đề bất thường xãy ra đều có sự tham gia chịu trách nhiệm của các nhà sản xuất và các doanh nghiệp lữ hành.

4.4 .Hệ thống sản phẩm của các ĐLLH

  • Dịch vụ hàng không
  • Dịch vụ lưu trú ăn uống
  • Dịch vụ là các CTDL
  • phân phối các DVLH bằng tàu thuỷ
  • Các dịch vụ không giống

4.5 Quy trình giúp sức cuả ĐLLH

– Tiếp nhận các yêu cầu từ phía khách ( trực tiếp hoặc gián tiếp ), phải đảm bảo sự tiện dụng và giảm đến mức tối thiểu cấp độ chờ đợi của khách, khách phải được thông tin kịp thời, đa sốchính xác về thông tin dịch vụ mà họ yêu cầu.

– Tư vấn và thuyết phục khách tiêu dùng sản phẩm, nắm được tâm lý, động cơ, mục tiêu tiêu dùngmức độ chi tiêu của khách. Thể hiện được sự lành nghề, nhiệt tình, chân tình, cởi xây dựng và có sự chú ý đến khách đặc biệt là mức độ nghiệp vụ của nhân viên xúc tiếp trực tiếp với khách.

– Nếu khách mua món hàng thì tiến hành sử dụng thủ tục thanh toán và hướng dẫn khách các contentsản phẩm của công ty . Nếu khách không mua thì kết thúc tiến trình giúp sức trong một sự niềm nở ân cần biết kiềm chế, tĩnh tâm.

4.6 Một số yêu cầu của nhân sự ĐLLH.

– Phải đạt độ chính xác cao, không cho phép có bất kỳ một sự lầm lẫn nào.

– nhân viên đại lý phải theo dõi các dịch vụ tiêu dùng của khách tại nhà cung ứng.

Nhận thông tin feedback từ phía khách và phía nhà cung ứng để điều chỉnh lại công việc của mình